Trang tin game tổng hợp số #1 VN

Bet CSGO

Tổng hợp 100+ các thuật ngữ CSGO thông dụng nhất 2021

thuật ngữ csgo

thuật ngữ csgo

Thuật ngữ CSGO chuyên dụng trong game khá phức tạp và đa dạng. Các game thủ mới quả thật không dễ để có thể hiểu và nhớ ngay trong thời gian ngắn được.

Thế nhưng, để có thể trở thành một game thủ chuyên nghiệp của dòng game bắn súng này.

Tudai sẽ cung cấp cho bạn 100+ từ ngữ thông dùng nhất trong trò chơi để bạn tham khảo và vận dụng trong các trận chiến thực tế.

Top 30 Thuật ngữ CSGO cơ bản

Các thuật ngữ cơ bản được sử dụng trong trờ chơi bắn súng CSGO là những từ ngữ phổ biến mà ai cũng phải hiểu được:

  • Cover: Là chỉ sự hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nha
  • Hold: Giữ vị trí đang đứng hiện tại.
  • Hold site: Giữ tầm ngắm không được dịch chuyển (hay còn gọi là giữ tầm nhìn).
  • Shift: Thuật ngữ chỉ trạng thái đi bộ.
  • Push: Chỉ sự đẩy ra. Việc đẩy người hay các sự vật trong game đều sử dụng chung là Push.
  • Rush: Liên tục, không ngừng kể cả trong lúc ăn Flash.
  • Terrorist: Viết tắt chỉ phe cướp.
  • Counter-terrorist: Cụm từ ám chỉ phí bên cảnh sát.
  • Glass Canon: Không mua giáp chỉ mua AWP.
  • Molly: Ám chỉ bom lửa.
  • Full nade: Lên tất cả các loại lựu đạn.
  • Utility: Thuật ngữ biểu thị tất cả các loại lựu đạn một cách chung chung.
  • Wallbang: Có nghĩa là đục tường.
  • Save: Tiết kiệm đạn hay tiết kiệm máu hay sung skhi đã quá yếu.
  • Cobe: Chỉ hành động giết người bằng nade.
  • Scrim: Chỉ sự luyện tập 5 với 5 giữa các đội.
  • Split: Nghĩa là tách ra khỏi nhau
  • Boots: Chỉ hanhf động nhờ sự giúp đỡ từ phía đồng đội bằng cách ngồi xuống để bản thân lấy đà nhảy lên vị trí cao hơn.
  • Camp: Soi ngắm để canh, không được di chuyển.
  • Care: Chỉ sự canh chứng một ai đó.
  • Crouch Jump: Hành động ngồi nhảy.
  • Bunny Hop: Đây là từ chỉ kỹ thuật nhảy liên tục mà nhân vật không bị giảm tốc độ.
  • TK: Nghĩa là teamkill, giết đồng đội.
  • FF: Viết tắt của Friendlyfire, nghĩa là bắn đồng đội.
  • Burst: Chỉ chế độ bắn 3 viên trong một lần bắn.
  • Tab: Chế độ bắn từng viên đơn lẻ.
  • Spray: Bắn đạn hàng loại, xả đạn.
  • Control Recoil: Điều chienh đường đạn cho chính xác khi xả đạn.
  • Spam: Bắn nhanh và liên tục nhất có thể.
  • Aim placement: Kê tâm để bắn cho chính xác nhất.
thuật ngữ csgo

Một số từ ngữ chuyên dùng trong game.

Top 7 thuật ngữ trong CSGO thường dùng ở đầu trận đấu

Dưới đây là một số từ hay sử dụng trong lúc ở đầu trận đấu:

  • Drop: Thuật ngữ chỉ sự yêu cầu của bản thân đối với đồng đội để mua súng cho mình.
  • Deco: Chỉ mua dealge.
  • Eco: Chỉ sự tiết kiệm, không mua bất cứ súng nào để giành tiền cho các ván sau.
  • Anti-eco: Cố gắng để đối phương áp dụng chiến thuật Eco không thành công.
  • Half-buy: Dùng hết tiền để mua súng, mặc dù trong team có thể có người không đủ tiền mua đầy đủ.
  • Focer buy: Mua súng bằng tất cả tiền hiện có.
  • Buy Round: Ván đấu mua súng rất đầy đủ và utility.

Top 20 từ ngữ phổ biến dùng trong trận đấu CSGO

Thêm 20 từ phổ biến thường được sử dụng trong trận đấu:

  • Rotate: Rời bỏ vị trí đang đứng để đi hỗ trợ điểm khác.
  • Retake: Chiếm lại site nhì khi mà trước đó bị đối phương chiếm giữ.
  • Default: Kí hieuj chỉ vị trí đặt bom có trong map hay site đó.
  • Rush non-stop: Cứ lao thẳng lên không được dừng lại kể cả khi có người bị bắn chết.
  • Crossfire: Chỉ thế gọng kìm, áp sát từ hai phía.
  • Pre-fire: Bắn trước vào phía cho là kẻ địch đang ở đó.
  • Chym: Chỉ sự giết người bằng dao
  • Fake defuse: Giả vờ gỡ bom để dụ địch ra khỏi vị trí ẩn nấp.
  • Stack: Nghĩa là tập trung ở một bên.
  • Diked: Từ ngữ chỉ sự may mắn bị bắn trúng đầu mà vẫn sống.
  • Toxic: Ám chỉ những người đạo đức kém, thường xuyên lăng mạ người khác.
  • Counter Flash: Khi bị chèn ép, ném Flash để tự chống trả dễ dàng.
  • Teamwork: Làm việc nhóm, chơi kiểu đồng đội.
  • Comeback: Ám chỉ sự quay trở lại mạnh mẽ và chiến thắng trong khi trước đó bị đối thủ dẫn trước quá xa.
  • Frag: Mạng người chơi
  • Opening Frag: Chỉ mạng đầu tiên.
  • Fragging Power: Chỉ sự khả năng ăn mạng của mỗi người.
  • Economy: Chỉ lượng tiền, bao gồm cả lượng tiền của đối phương.
  • Keyround: Ám chỉ ván đấu mang tính chất bvanr lề, quyết định thắng thua toàn bộ trận đấu.

Các từ phổ biến khác được dùng trong CSGO

Một số từ phổ biến khác mà bạn cũng nên ghi nhớ:

  • VAC; Chỉ những pha bắn cực kỳ xuất sắc và thần thánh.
  • Sticking it: Từ ngữ nói việc tiếp tục gỡ bom mà không quan tâm đến xung quanh.
  • Smurf: Chỉ những người có kỹ năng chơi cao nhưng dùng nick rank thấp để hành những người chơi khác.
  • No Scope: Chỉ súng bắn những không có ống nhắm bắn.
  • Jump Short:  Chỉ việc giết người bằng cách nhảy lên bắn.
  • Flick: Từ ngữ chỉ hành động vảy chuột.
  • Ez, ezpz: Chỉ sự dễ dãi, cực kì dễ, siêu dễ.
  • Carry: Chỉ người chơi hay nhất đội và vị trí gánh team.
  • Pick: Chỉ việc ăn được mạng lẻ.
  • Picked: Chỉ việc bị giết lẻ.
  • Top Frag: Vị trí nhất bảng, giết người được nhiều nhất.
  • Flank: Chỉ sự móc từ phía sau đánh lên.
  • Clutch: Thuật ngữ chỉ người còn sống sót lại cuối cùng và là người chiến thắng ván đó.
các thuật ngữ trong csgo

Một số từ thông dụng khác.

Tổng hợp từ ngữ dùng để giao tiếp khi chơi CSGO

Các thuật ngữ sau đây được sử dụng chủ yếu để giao tiếp trong CSGO:

  • Let them come: Chuẩn bị sẵn sàng chiến đấu với đối thủ
  • Don’t peek: Không được ló ra nhìn.
  • Beside…..: Bên cạnh một cái gì đó….
  • Behide….: Ám chỉ đứng sau thứ gì đó.
  • Boots me: Cách hỏi xem bản thân bị đổi vị trí đi đâu.
  • Ambush: Thuật ngữ chỉ lệnh thực hiện mai phục.
  • In the corner: Chỉ vị trí ở trong góc.
  • Above you: Vị trí phía trên đầu bạn.
  • Wallbang: Bắn xuyên tường
  • NT: Viết tắt Nice try nghĩa là đã có cố gắng hơn trước.
  • BL: Viết tắt Badluck chỉ sự xui xẻo.
  • Take cover Hide: Hãy ẩn nấp thật kỹ càng.
  • Incoming: Chỉ sự tấn công của kẻ địch, báo hiệu cho đồng đội.
  • Dont hun’t: Không nên săn lùng nữa.
  • Half HP: Thuật ngữ chỉ tình trạng máu còn một nửa.

Thuật ngữ CSGO để chỉ các vị trí

Các vị trí cũng có những từ ngữ thông dụng khác nhau:

  • Entry Fangger: Thuật ngữ chỉ người chơi tốt nhất trong đội và luôn đi tiên phong.
  • Lurker: Đây là vị trí người chơi có nhiệm vụ đi rình rập, tách lẻ khỏi team. Thường đánh lén team địch từ phía sau hoặc đánh chặn chúng.
  • Strat Caller: Chỉ người đội trưởng, lên chiến thuật cho mỗi ván đấu.
  • Playmaker: Chỉ người chơi có những phát bắn quyết định thay đổi cả cục diện cả trận đấu.
  • Rifle/tanker: Người chuyên sử dụng súng càng để bắn.
  • Main/Primary awper: Đây là chỉ tay súng nhắm chính.
  • Clutcher: Chỉ người cuối cùng trong team còn sống và đối mặt với 1-2 tên địch.

Tìm hiểu thêm về Factory New CS GO

Factory New CS GO được hiểu là chỉ số chỉ độ mới của các vũ khí có trong game của bạn. Với những vũ khí có chỉ số càng nhỏ thì chứng tỏ độ mới càng cao.

Đối với những vũ khí mới ra có chỉ số Factory New khoảng từ 0.00 – 0.007. Chỉ số này có nghãi là vũ khí còn mới, nguyên seal và đang còn bảo hành.

các thuật ngữ csgo

Factory New CS GO là gì?

Ngoài ra còn có các mức chỉ số khác như:

  • Từ 0.07 – 0.15: Được gọi là Minimal Wear, đây là mức chỉ các vũ khí là hàng like new.
  • Từ 0.15 – 0.38: Được gọi là Fild Tested, chỉ những hàng đã qua sử dụng nhiều lần.
  • Từ 0.38 – 0.45: Người ta thường gọi với cái tên là Well – Worn: Chỉ hàng đã sử dụng từ rất lâu, còn có thể sắp bị hư.
  • Chỉ số lớn hơn 0.45: Chỉ những vũ khí đã không còn sử dụng được nữa.

Tìm hiểu thêm về Rush B

Rush B là thuật ngữ rất phổ biến được dùng trong game CSGO. Từ này dùng để chỉ sau khi hết thời gian đóng băng, ngay lập tức phe trộm sẽ tấn công vào khu vực B của cảnh sát.

Đây là cách giải nguy hiệu ủa khi đang ở thế khó. Tuy nhiên thuật ngữ này lại được dùng chủ yếu với tiếng lóng để chỉ sự lâm vào thế bí hay trêu một ai đó.

Bạn rất dễ bắt gặp từ Rush B trên các bình luận tại các diễn đàn hay trang mạng xã hội.

Lời kết

Trên đây là toàn bộ nghĩa của các thuật ngữ trong CSGO phổ biến nhất.

Bạn hãy cố gắng nhớ hết tất cả những từ ngữ này để có sự giao tiếp mạch lạc và nhuần nhuyễn trong game. Cũng như có thể hiểu tường tận về trò chơi bắn súng này một cách chi tiết nhất.

Trả lời